Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam từ 1/7/2026

Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam từ 1/7/2026 được thực hiện theo quy định mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Quy định này áp dụng đối với người nộp thuế thuộc trường hợp được khấu trừ số thuế thu nhập đã nộp hoặc được coi như đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế cần chuẩn bị đúng mẫu 02/HTQT và các tài liệu chứng minh tương ứng với từng trường hợp khấu trừ.

I. Quy định về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài từ 1/7/2026

Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm mẫu 02/HTQT và chứng từ cần chuẩn bị.
Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm mẫu 02/HTQT và chứng từ cần chuẩn bị.

1.1. Căn cứ pháp lý

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài được thực hiện theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Quy định tập trung vào hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập mà người nộp thuế đã nộp hoặc được coi như đã nộp tại nước ngoài và đề nghị khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

1.2. Ai được khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài?

Việc khấu trừ được áp dụng đối với người nộp thuế thuộc trường hợp được hưởng quyền khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước ký kết.

Số thuế được khấu trừ phải đáp ứng điều kiện và giới hạn theo Hiệp định thuế tương ứng. Do đó, doanh nghiệp hoặc cá nhân không nên mặc nhiên lấy toàn bộ số thuế đã nộp ở nước ngoài để trừ trực tiếp vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.

1.3. Có phải mọi khoản thuế nộp ở nước ngoài đều được khấu trừ?

Không.

Người nộp thuế cần xác định khoản thu nhập có thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế hay không và số thuế nước ngoài có đáp ứng điều kiện được khấu trừ hay không.

Đồng thời, hồ sơ phải có tài liệu chứng minh số thuế đã nộp hoặc được coi như đã nộp tại nước ngoài.

II. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài

2.1. Mẫu 02/HTQT

Hồ sơ trước hết phải có mẫu số 02/HTQT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trong mẫu này, người nộp thuế cung cấp thông tin về các giao dịch liên quan đến số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế.

Đây là tài liệu quan trọng để cơ quan thuế xác định cơ sở của khoản thuế nước ngoài mà người nộp thuế đề nghị khấu trừ.

2.2. Hồ sơ khấu trừ trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế đã trực tiếp nộp thuế thu nhập tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, hồ sơ gồm:

  • Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

Các tài liệu này được sử dụng để chứng minh khoản thuế thực tế đã phát sinh và đã được nộp tại nước ngoài.

2.3. Trường hợp được miễn hoặc giảm thuế tại nước ngoài

Một số trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế tại nước ký kết Hiệp định nhưng được miễn hoặc giảm thuế như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo pháp luật của nước đó.

Nếu Hiệp định thuế cho phép khấu trừ khoản thuế được miễn hoặc giảm, người nộp thuế phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh.

Hồ sơ gồm:

  • Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về số thuế được miễn, giảm.
  • Xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế này phù hợp với Hiệp định thuế và pháp luật liên quan.

III. Hồ sơ khấu trừ gián tiếp đối với thu nhập từ cổ tức

3.1. Khi nào áp dụng khấu trừ gián tiếp?

Khấu trừ gián tiếp được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập trước khi được chia cho người góp vốn tại nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và Hiệp định cho phép khấu trừ.

Đây là trường hợp thường liên quan đến thu nhập từ cổ tức, lợi tức của nhà đầu tư.

3.2. Thành phần hồ sơ

Theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khấu trừ gián tiếp gồm:

  • Tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỷ lệ góp vốn của người đề nghị khấu trừ.
  • Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia cổ tức.
  • Bản sao tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với khoản cổ tức được chia.
  • Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với cổ tức.
  • Xác nhận về số thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty đã nộp trước khi chia cổ tức.

Do hồ sơ liên quan đến nhiều tài liệu của công ty ở nước ngoài, doanh nghiệp cần chủ động thu thập chứng từ trước thời điểm quyết toán thuế tại Việt Nam.

IV. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục

4.1. Khi nào cần văn bản ủy quyền?

Nếu người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế thì hồ sơ phải có bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền.

Văn bản này là căn cứ để người đại diện thực hiện thủ tục thay cho người nộp thuế.

4.2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ủy quyền

Người nộp thuế nên kiểm tra:

  • Thông tin người ủy quyền.
  • Thông tin người được ủy quyền.
  • Phạm vi ủy quyền.
  • Thời hạn ủy quyền.
  • Chữ ký và hình thức chứng thực theo yêu cầu.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, quá trình xử lý có thể phải bổ sung hoặc giải trình.

V. Thời điểm nộp hồ sơ khấu trừ thuế nước ngoài

5.1. Nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp hoặc được coi như đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế.

Đây là điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý khi lập hồ sơ quyết toán thuế năm.

5.2. Trường hợp không phải quyết toán thuế

Nếu khoản thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài được nộp cùng với hồ sơ khai thuế.

Như vậy, thời điểm chuẩn bị hồ sơ sẽ phụ thuộc vào nghĩa vụ khai thuế của khoản thu nhập cụ thể.

VI. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì xử lý thế nào?

6.1. Phải giải trình

Trong trường hợp người nộp thuế không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ chứng minh, người nộp thuế phải giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin theo mẫu 02/HTQT.

Do đó, doanh nghiệp không nên bỏ qua các chứng từ nước ngoài chỉ vì chưa thể thu thập đầy đủ. Cần xác định rõ tài liệu còn thiếu và giải trình nguyên nhân trong hồ sơ.

6.2. Chủ động chuẩn bị chứng từ

Đối với doanh nghiệp có hoạt động đầu tư hoặc phát sinh thu nhập tại nhiều quốc gia, việc thu thập chứng từ nên được thực hiện ngay khi phát sinh giao dịch.

Các tài liệu nên được lưu trữ gồm:

  • Tờ khai thuế nước ngoài.
  • Chứng từ nộp thuế.
  • Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài.
  • Hồ sơ pháp lý về hoạt động kinh doanh.
  • Hồ sơ chứng minh tỷ lệ sở hữu.
  • Chứng từ liên quan đến cổ tức, lợi tức.

VII. Ví dụ về hồ sơ khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài

7.1. Tình huống

Công ty A là doanh nghiệp cư trú tại Việt Nam và phát sinh thu nhập tại một nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam.

Công ty A đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài và khoản thu nhập này cũng thuộc diện tính thuế tại Việt Nam.

Nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo Hiệp định thuế, Công ty A có thể đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.

7.2. Hồ sơ cần chuẩn bị

Công ty A cần chuẩn bị:

  • Mẫu 02/HTQT.
  • Bản sao tờ khai thuế tại nước ngoài.
  • Bản sao chứng từ nộp thuế.
  • Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
  • Các tài liệu khác theo hình thức khấu trừ cụ thể.

Khi quyết toán thuế tại Việt Nam, doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ này cùng hồ sơ quyết toán để làm căn cứ đề nghị khấu trừ.

VIII. Lưu ý cho kế toán và doanh nghiệp

8.1. Kiểm tra Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Không phải khoản thuế nào đã nộp tại nước ngoài cũng được khấu trừ. Kế toán cần kiểm tra Hiệp định thuế giữa Việt Nam và quốc gia nơi phát sinh thu nhập.

8.2. Phân biệt thuế được khấu trừ và thuế đã nộp

Số thuế đã nộp ở nước ngoài là căn cứ để xem xét khấu trừ, nhưng số được khấu trừ còn phụ thuộc vào quy định của Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam.

8.3. Lưu chứng từ nước ngoài

Kế toán cần lưu đầy đủ chứng từ để chứng minh số thuế đã nộp hoặc được coi như đã nộp. Đây là cơ sở quan trọng khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ.

IX. Kết luận

Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam từ 1/7/2026 được thực hiện theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào từng trường hợp như khấu trừ trực tiếp, khấu trừ số thuế được miễn giảm hoặc khấu trừ gián tiếp.

Người nộp thuế cần chuẩn bị mẫu 02/HTQT cùng các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài. Hồ sơ được nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế nếu khoản thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán.

 

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA