Tiền làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN không? Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ cho người lao động năm 2026 như thế nào? Đây là nội dung được rất nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm trong năm 2026. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi về thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ và kê khai thuế đúng quy định.
Mục lục
- I. Căn cứ pháp lý về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ
- II. Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN như thế nào?
- III. Mức trả lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động
- IV. Cách xác định phần thu nhập được miễn thuế TNCN
- V. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai thuế?
- VI. Những trường hợp không được miễn thuế
- VII. Lợi ích của chính sách miễn thuế tiền làm thêm giờ
- VIII. Kết luận
I. Căn cứ pháp lý về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ

Hiện nay, chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền làm thêm giờ được thực hiện theo:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân;
- Luật Lao động 2019;
- Thông tư 111/2013/TT-BTC;
- Các văn bản hướng dẫn thuế TNCN hiện hành.
Theo quy định, phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường sẽ được miễn thuế TNCN.
Đây là chính sách nhằm khuyến khích người lao động tham gia làm thêm giờ và bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi làm việc ngoài thời gian lao động thông thường.
II. Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN như thế nào?
2.1. Khoản được miễn thuế
Người lao động không được miễn thuế trên toàn bộ tiền làm thêm giờ.
Phần được miễn thuế chỉ là:
- Khoản tiền trả cao hơn mức lương làm việc bình thường;
- Khoản chênh lệch do làm thêm giờ;
- Khoản chênh lệch do làm việc ban đêm.
Ví dụ:
- Lương giờ làm việc bình thường: 100.000 đồng/giờ.
- Lương làm thêm ngày thường: 150.000 đồng/giờ.
Trong đó:
- 100.000 đồng là tiền lương thông thường → vẫn tính thuế TNCN.
- 50.000 đồng chênh lệch do làm thêm giờ → được miễn thuế TNCN.
2.2. Điều kiện để được miễn thuế
Để được miễn thuế, doanh nghiệp cần:
- Có quy định rõ về tiền lương làm thêm giờ;
- Có bảng chấm công làm thêm giờ;
- Có chứng từ thanh toán tiền lương;
- Xác định riêng phần tiền lương trả cao hơn.
Nếu không tách riêng được khoản chênh lệch thì cơ quan thuế có thể tính thuế trên toàn bộ khoản thu nhập này.
III. Mức trả lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động
3.1. Làm thêm vào ngày làm việc bình thường
Người lao động được trả ít nhất bằng:
- 150% tiền lương giờ làm việc bình thường.
Ví dụ:
- Lương giờ bình thường: 100.000 đồng.
- Tiền làm thêm: 150.000 đồng.
Phần được miễn thuế:
- 50.000 đồng.
3.2. Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần
Người lao động được trả ít nhất bằng:
- 200% tiền lương giờ làm việc bình thường.
Ví dụ:
- Lương giờ bình thường: 100.000 đồng.
- Tiền làm thêm: 200.000 đồng.
Phần được miễn thuế:
- 100.000 đồng.
3.3. Làm thêm vào ngày lễ, Tết
Người lao động được trả ít nhất bằng:
- 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ.
Ví dụ:
- Lương giờ bình thường: 100.000 đồng.
- Tiền lương làm thêm ngày lễ: 300.000 đồng.
Phần chênh lệch:
- 200.000 đồng.
Khoản 200.000 đồng này được miễn thuế TNCN.
3.4. Làm việc vào ban đêm
Người lao động làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng được trả thêm:
- Ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
Khoản tiền tăng thêm này thuộc diện miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đúng điều kiện theo quy định.
IV. Cách xác định phần thu nhập được miễn thuế TNCN
4.1. Nguyên tắc xác định
Khoản miễn thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập miễn thuế = Tiền lương làm thêm giờ thực trả – Tiền lương tính theo giờ làm việc bình thường
Chỉ phần chênh lệch mới được miễn thuế.
4.2. Ví dụ minh họa
Anh A có:
- Lương giờ bình thường: 80.000 đồng/giờ.
- Làm thêm ngày thường: 20 giờ.
- Mức trả làm thêm: 120.000 đồng/giờ.
Tiền lương thực nhận:
- 20 × 120.000 = 2.400.000 đồng.
Tiền lương theo giờ bình thường:
- 20 × 80.000 = 1.600.000 đồng.
Khoản được miễn thuế:
- 2.400.000 – 1.600.000 = 800.000 đồng.
Khoản 800.000 đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
V. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai thuế?
5.1. Tách riêng khoản miễn thuế
Doanh nghiệp cần:
- Tách riêng tiền lương chính;
- Tách riêng tiền làm thêm giờ;
- Xác định rõ phần được miễn thuế.
Điều này giúp:
- Kê khai đúng quy định;
- Hạn chế rủi ro khi thanh tra thuế;
- Tránh truy thu thuế TNCN.
5.2. Lưu đầy đủ hồ sơ
Hồ sơ cần lưu gồm:
- Hợp đồng lao động;
- Quy chế tiền lương;
- Bảng chấm công;
- Bảng thanh toán tiền lương;
- Chứng từ chi trả thu nhập.
Đây là căn cứ chứng minh khoản miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
5.3. Kê khai đúng trên hồ sơ quyết toán thuế
Khi quyết toán thuế TNCN:
- Thu nhập được miễn thuế phải được tổng hợp riêng;
- Không tính vào thu nhập chịu thuế;
- Không tính vào số thuế phải nộp của người lao động.
VI. Những trường hợp không được miễn thuế
Người lao động sẽ không được miễn thuế nếu:
- Không chứng minh được thời gian làm thêm;
- Doanh nghiệp không tách riêng phần chênh lệch;
- Khoản chi trả không đúng quy định về làm thêm giờ;
- Không có hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
Trong các trường hợp này, cơ quan thuế có thể tính toàn bộ khoản thu nhập vào thu nhập chịu thuế TNCN.
VII. Lợi ích của chính sách miễn thuế tiền làm thêm giờ
Chính sách này mang lại nhiều lợi ích:
7.1. Đối với người lao động
- Tăng thu nhập thực nhận;
- Giảm số thuế TNCN phải nộp;
- Khuyến khích làm thêm khi doanh nghiệp có nhu cầu.
7.2. Đối với doanh nghiệp
- Thu hút và giữ chân lao động;
- Tăng năng suất sản xuất;
- Hỗ trợ giải quyết nhu cầu nhân lực trong giai đoạn cao điểm.
7.3. Đối với nền kinh tế
- Tăng hiệu quả sử dụng lao động;
- Hỗ trợ sản xuất kinh doanh;
- Bảo đảm quyền lợi người lao động theo pháp luật.
VIII. Kết luận
Miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ là chính sách quan trọng giúp người lao động tăng thu nhập và giảm nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, khoản được miễn chỉ là phần tiền lương trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường, không phải toàn bộ tiền làm thêm giờ.
Doanh nghiệp cần xác định đúng phần thu nhập được miễn thuế, lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng từ và thực hiện kê khai chính xác để tránh các rủi ro về thuế trong quá trình hoạt động.


