Hàng tồn kho là khoản mục quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ có phát sinh vật tư, hàng hóa. Việc lựa chọn đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác giá trị hàng nhập, xuất và tồn cuối kỳ.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ để kế toán hàng tồn kho. Hai phương pháp có cách ghi nhận và theo dõi hàng tồn kho khác nhau, vì vậy kế toán cần lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Mục lục
I. Phương pháp kê khai thường xuyên

1.1. Phương pháp kê khai thường xuyên là gì?
Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất và tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và các loại hàng tồn kho khác.
Khi doanh nghiệp mua hàng, giá trị hàng mua được ghi nhận vào các tài khoản hàng tồn kho tương ứng. Khi xuất kho, kế toán tiếp tục ghi giảm hàng tồn kho và ghi nhận giá vốn hoặc chi phí liên quan.
Nhờ đó, sau mỗi nghiệp vụ phát sinh, doanh nghiệp có thể xác định được tương đối đầy đủ giá trị hàng tồn kho đang có trên sổ kế toán.
Đây là phương pháp phù hợp với doanh nghiệp có số lượng hàng hóa lớn, phát sinh hoạt động nhập xuất thường xuyên và cần kiểm soát tồn kho chặt chẽ.
1.2. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Với phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh trực tiếp tình hình biến động trong kỳ.
Ví dụ, doanh nghiệp thương mại mua hàng hóa nhập kho sẽ ghi nhận vào TK 156 – Hàng hóa. Khi hàng được xuất bán, kế toán ghi giảm TK 156 và đồng thời ghi nhận giá vốn vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Một số tài khoản thường được sử dụng gồm:
- TK 151: Hàng mua đang đi đường.
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- TK 153: Công cụ, dụng cụ.
- TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- TK 155: Thành phẩm.
- TK 156: Hàng hóa.
- TK 157: Hàng gửi đi bán.
- TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Việc sử dụng tài khoản nào phụ thuộc vào loại hàng tồn kho và hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
1.3. Ví dụ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty A mua một lô hàng hóa trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10 triệu đồng và thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán có thể ghi:
Nợ TK 156: 100 triệu đồng
Nợ TK 133: 10 triệu đồng
Có TK 112: 110 triệu đồng.
Khi doanh nghiệp bán số hàng trên với giá vốn 100 triệu đồng, kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 100 triệu đồng
Có TK 156: 100 triệu đồng.
Như vậy, giá trị hàng hóa được theo dõi trực tiếp từ thời điểm nhập kho đến khi xuất bán.
1.4. Ưu điểm của kê khai thường xuyên
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là doanh nghiệp có thể theo dõi hàng tồn kho liên tục.
Kế toán có thể biết được lượng hàng tồn kho trên sổ sách tại từng thời điểm. Điều này hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát hàng hóa, phát hiện chênh lệch và quản lý giá vốn.
Phương pháp này cũng thuận tiện khi doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng mặt hàng, từng kho hoặc từng nhóm nguyên vật liệu.
Đối với doanh nghiệp thương mại có nhiều giao dịch mua bán trong ngày, kê khai thường xuyên thường thuận tiện hơn cho công tác quản lý.
II. Phương pháp kiểm kê định kỳ
2.1. Phương pháp kiểm kê định kỳ là gì?
Khác với kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ không phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất và tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho.
Trong kỳ, hoạt động mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc hàng hóa được phản ánh vào TK 611 – Mua hàng. Tài khoản này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Cuối kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê thực tế để xác định số lượng và giá trị hàng tồn kho.
Sau khi có kết quả kiểm kê, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và tính giá trị hàng đã xuất dùng hoặc xuất bán trong kỳ.
2.2. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Trong phương pháp này, doanh nghiệp không theo dõi thường xuyên giá trị hàng tồn kho xuất kho trên các tài khoản 152, 153, 156…
Thay vào đó, giá trị mua vào trong kỳ được tập hợp trên TK 611 – Mua hàng.
Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện kiểm kê hàng tồn kho thực tế.
Thông qua số liệu tồn đầu kỳ, mua vào trong kỳ và tồn cuối kỳ, kế toán xác định giá trị hàng xuất trong kỳ.
Có thể hiểu đơn giản theo công thức:
Giá trị hàng xuất kho = Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng mua trong kỳ – Giá trị hàng tồn cuối kỳ
Do đó, kết quả kiểm kê cuối kỳ có vai trò rất quan trọng đối với phương pháp này.
2.3. Ví dụ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Giả sử đầu kỳ doanh nghiệp có hàng hóa tồn kho trị giá 200 triệu đồng.
Trong kỳ, doanh nghiệp mua thêm hàng hóa trị giá 500 triệu đồng.
Cuối kỳ, doanh nghiệp kiểm kê và xác định hàng tồn kho còn 150 triệu đồng.
Khi đó, giá trị hàng xuất trong kỳ được xác định:
200 triệu + 500 triệu – 150 triệu = 550 triệu đồng.
Như vậy, giá trị hàng hóa đã xuất bán hoặc xuất sử dụng trong kỳ là 550 triệu đồng.
Đây là điểm khác biệt cơ bản so với phương pháp kê khai thường xuyên, trong đó giá trị hàng xuất kho được xác định và ghi nhận theo từng nghiệp vụ phát sinh.
2.4. Vai trò của kiểm kê cuối kỳ
Do không theo dõi liên tục hàng xuất kho trên tài khoản hàng tồn kho, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ phải đặc biệt chú trọng công tác kiểm kê.
Cuối kỳ, doanh nghiệp cần xác định chính xác:
- Số lượng hàng tồn kho thực tế.
- Chủng loại hàng tồn kho.
- Giá trị hàng tồn kho.
- Hàng bị hư hỏng, mất phẩm chất.
- Hàng thừa, thiếu so với sổ sách hoặc chứng từ.
- Hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Kết quả kiểm kê là cơ sở để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và tính giá trị hàng xuất trong kỳ.
III. So sánh 02 phương pháp kế toán hàng tồn kho
3.1. Điểm giống nhau
Cả hai phương pháp đều nhằm mục đích xác định và phản ánh giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kiểm kê thực tế để đối chiếu số liệu kế toán với hàng tồn kho thực tế. Việc kiểm kê giúp phát hiện hàng thừa, thiếu, hư hỏng hoặc mất phẩm chất.
Cả hai phương pháp đều phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 133.
3.2. Điểm khác nhau
| Tiêu chí | Kê khai thường xuyên | Kiểm kê định kỳ |
|---|---|---|
| Theo dõi nhập, xuất, tồn | Thường xuyên | Chủ yếu xác định vào cuối kỳ |
| Tài khoản mua hàng | Không sử dụng TK 611 cho hoạt động mua hàng thông thường | Sử dụng TK 611 |
| Xác định giá trị xuất kho | Theo từng lần xuất | Xác định vào cuối kỳ |
| Kiểm kê cuối kỳ | Có để đối chiếu | Rất quan trọng để xác định tồn kho |
| Theo dõi tồn kho | Liên tục trên sổ kế toán | Xác định dựa trên kiểm kê |
| Phù hợp | Doanh nghiệp có hoạt động nhập xuất thường xuyên | Doanh nghiệp có quy mô, đặc điểm phù hợp với kiểm kê định kỳ |
Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ lựa chọn phương pháp dựa trên sự đơn giản trong hạch toán. Cần xem xét cả quy mô hàng tồn kho, số lượng giao dịch và nhu cầu quản trị.
IV. Doanh nghiệp nên chọn phương pháp nào?
4.1. Doanh nghiệp thương mại nên cân nhắc kê khai thường xuyên
Doanh nghiệp thương mại thường xuyên mua và bán hàng hóa nên cân nhắc phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi được lượng hàng hóa còn lại sau từng giao dịch.
Đặc biệt, doanh nghiệp kinh doanh nhiều mã hàng có thể dễ dàng kiểm soát tình trạng tồn kho và xác định giá vốn.
Ví dụ, một cửa hàng bán hàng điện tử có hàng trăm mã sản phẩm. Nếu mỗi ngày đều phát sinh nhiều giao dịch mua bán thì việc theo dõi thường xuyên sẽ thuận tiện hơn.
4.2. Doanh nghiệp có giao dịch ít có thể cân nhắc kiểm kê định kỳ
Kiểm kê định kỳ có thể phù hợp với doanh nghiệp có số lượng giao dịch hàng tồn kho không quá lớn và không yêu cầu theo dõi liên tục từng lần nhập xuất.
Tuy nhiên, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê đầy đủ vào cuối kỳ.
Nếu công tác kiểm kê không chính xác, giá trị hàng xuất kho và hàng tồn kho cuối kỳ cũng có thể bị sai lệch.
4.3. Doanh nghiệp cần lựa chọn nhất quán
Khi đã lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho, doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán theo quy định.
Doanh nghiệp không nên tùy ý thay đổi phương pháp giữa các kỳ chỉ để điều chỉnh số liệu hàng tồn kho hoặc giá vốn.
Nếu có nhu cầu thay đổi chế độ kế toán hoặc phương pháp áp dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện và thực hiện theo quy định hiện hành.
V. Một số lưu ý khi kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 133
5.1. Phải kiểm soát chứng từ nhập xuất kho
Dù áp dụng phương pháp nào, doanh nghiệp vẫn cần xây dựng quy trình quản lý chứng từ đầy đủ.
Các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, chuyển kho, trả hàng hoặc kiểm kê phải có căn cứ phù hợp.
Kế toán cần đối chiếu giữa chứng từ kho, sổ kế toán và số liệu thực tế.
5.2. Phải kiểm kê hàng tồn kho
Không nên hiểu rằng áp dụng kê khai thường xuyên thì không cần kiểm kê.
Kê khai thường xuyên giúp theo dõi số liệu trên sổ sách liên tục. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm kê thực tế để đối chiếu và phát hiện chênh lệch.
Đối với kiểm kê định kỳ, việc kiểm kê cuối kỳ càng quan trọng vì đây là cơ sở trực tiếp để xác định hàng tồn kho cuối kỳ.
5.3. Cần xử lý chênh lệch sau kiểm kê
Nếu số lượng thực tế khác với số liệu trên sổ sách, kế toán cần xác định nguyên nhân.
Hàng thiếu có thể xuất phát từ thất thoát, hao hụt, nhầm lẫn khi nhập xuất hoặc các nguyên nhân khác.
Hàng thừa cũng cần được kiểm tra và xác định nguyên nhân trước khi ghi nhận kế toán.
Doanh nghiệp không nên tự ý điều chỉnh số liệu tồn kho mà không có hồ sơ kiểm kê và căn cứ giải trình.
VI. Kết luận
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn một trong 02 phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất và tồn kho. Đây là phương pháp phù hợp với doanh nghiệp có nhiều giao dịch hàng hóa và cần quản lý tồn kho thường xuyên.
Trong khi đó, phương pháp kiểm kê định kỳ tập trung phản ánh giá trị mua hàng trong kỳ trên TK 611 và xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thông qua kiểm kê thực tế. TK 611 chỉ được sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, số lượng giao dịch và yêu cầu quản lý để lựa chọn phương pháp phù hợp. Quan trọng nhất là phải áp dụng nhất quán, kiểm soát chứng từ đầy đủ và thường xuyên đối chiếu số liệu kế toán với hàng tồn kho thực tế.


