Quyết toán thuế TNCN: Chi phí y tế, giáo dục được kê khai thế nào?

Từ ngày 01/07/2026, quy định về thuế thu nhập cá nhân bổ sung khoản giảm trừ cho chi phí y tế và giáo dục. Cá nhân có thể áp dụng khoản giảm trừ này khi đáp ứng đủ điều kiện. Vậy quyết toán thuế TNCN: Chi phí y tế, giáo dục được kê khai thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn mức giảm trừ, hồ sơ chứng minh và cách kê khai theo quy định hiện hành.

I. Căn cứ pháp lý về giảm trừ chi phí y tế, giáo dục

Quyết toán thuế TNCN: Chi phí y tế, giáo dục được kê khai thế nào?
Quyết toán thuế TNCN: Chi phí y tế, giáo dục được kê khai thế nào?

Chính sách giảm trừ chi phí y tế, giáo dục được quy định trong pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Khi quyết toán thuế, cá nhân cần xác định đúng khoản chi được giảm trừ.

Các văn bản pháp lý cần tham khảo gồm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

  • Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân.

Trong đó, Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về các khoản giảm trừ. Điều 51 của Nghị định hướng dẫn việc quyết toán thuế. Cá nhân cần đối chiếu các quy định này khi lập hồ sơ.

II. Chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ bao nhiêu khi quyết toán thuế TNCN?

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú được giảm trừ một số khoản chi y tế và giáo dục. Khoản giảm trừ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế.

Các khoản chi được xem xét gồm chi phí khám chữa bệnh và chi phí giáo dục, đào tạo. Phạm vi áp dụng bao gồm chi phí của người nộp thuế và người phụ thuộc. Mỗi nhóm chi phí có mức giới hạn riêng.

2.1. Mức giảm trừ đối với chi phí y tế

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước được xem xét giảm trừ. Khoản chi phải thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.

Tổng mức giảm trừ đối với chi phí y tế không quá 23 triệu đồng/năm. Mức này áp dụng cho khoản chi đủ điều kiện của người nộp thuế và người phụ thuộc. Cá nhân cần xác định phần chi phí thực tế do mình thanh toán.

Không phải mọi khoản chi liên quan đến sức khỏe đều được giảm trừ. Khoản chi phải đáp ứng đúng phạm vi quy định và có chứng từ hợp lệ. Phần đã được bảo hiểm hoặc nguồn khác thanh toán không được tính trùng.

2.2. Mức giảm trừ đối với chi phí giáo dục, đào tạo

Chi phí giáo dục, đào tạo tại cơ sở trong nước cũng được xem xét giảm trừ. Khoản chi phải thuộc phạm vi quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tổng mức giảm trừ đối với chi phí giáo dục, đào tạo không quá 24 triệu đồng/năm. Khoản chi bao gồm học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. Học phí giáo dục nghề nghiệp, đại học cũng thuộc phạm vi áp dụng. Một số khoản đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục, đào tạo cũng được xem xét.

Cá nhân cần kiểm tra nội dung khoản thu trước khi kê khai. Không phải mọi khoản chi cho việc học đều tự động được giảm trừ. Chứng từ phải thể hiện rõ nội dung và người được đào tạo.

2.3. Chi phí của người phụ thuộc có được kê khai không?

Khoản giảm trừ được áp dụng cho chi phí của người nộp thuế và người phụ thuộc. Vì vậy, cá nhân có thể kê khai khoản chi đủ điều kiện cho con hoặc người phụ thuộc khác.

Tuy nhiên, chứng từ cần thể hiện thông tin phù hợp với người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Cá nhân phải chứng minh khoản chi thực tế và nguồn thanh toán. Nếu khoản chi đã được tổ chức hoặc cá nhân khác trả thay, cần kiểm tra điều kiện loại trừ.

III. Hồ sơ chứng minh chi phí y tế, giáo dục khi quyết toán thuế TNCN

Để được giảm trừ, người nộp thuế cần chuẩn bị hóa đơn và chứng từ theo quy định. Hồ sơ y tế còn có yêu cầu riêng về bảng kê chi phí khám chữa bệnh.

3.1. Hồ sơ đối với chi phí y tế

Đối với chi phí y tế, cá nhân cần chuẩn bị hóa đơn và chứng từ hợp pháp. Hồ sơ phải có thêm bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chứng từ cần thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Nội dung khám chữa bệnh phải phù hợp với khoản chi đề nghị giảm trừ. Cá nhân nên lưu giữ chứng từ thanh toán và tài liệu do cơ sở y tế cung cấp.

Nếu có bảo hiểm thanh toán một phần chi phí, cá nhân cần xác định phần còn lại. Chỉ khoản đáp ứng điều kiện mới được xem xét giảm trừ. Không kê khai phần đã được bảo hiểm hoặc nguồn khác chi trả.

3.2. Hồ sơ đối với chi phí giáo dục, đào tạo

Đối với chi phí giáo dục, cá nhân cần có hóa đơn và chứng từ hợp pháp. Chứng từ phải do cơ sở giáo dục, đào tạo cung cấp theo quy định.

Thông tin trên chứng từ cần xác định được người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Nội dung khoản thu phải thể hiện khoản học phí hoặc chi phí đào tạo đủ điều kiện. Cá nhân nên lưu hợp đồng đào tạo, thông báo học phí và chứng từ thanh toán nếu có.

Trường hợp có nhiều khoản học phí trong năm, cá nhân nên lập bảng tổng hợp. Bảng tổng hợp giúp kiểm soát mức giảm trừ tối đa. Đồng thời, việc này hạn chế kê khai trùng cùng một khoản chi.

3.3. Các khoản chi không được giảm trừ

Không phải khoản chi y tế, giáo dục nào cũng đủ điều kiện. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ yêu cầu về chứng từ và nguồn thanh toán.

Các khoản không đáp ứng điều kiện cần được loại khỏi số tiền đề nghị giảm trừ. Đặc biệt, không kê khai khoản đã được chi trả từ nguồn khác. Những nguồn này có thể gồm:

  • Ngân sách nhà nước.

  • Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc bảo hiểm y tế.

  • Doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thay.

  • Nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức hoặc cá nhân.

  • Khoản được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.

Cá nhân cần xác định số tiền thực tế tự chi trả. Chứng từ phải phù hợp với khoản chi đề nghị giảm trừ. Nếu thiếu căn cứ, khoản chi có thể không được chấp nhận.

IV. Chi phí y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có yêu cầu giảm trừ các khoản chi tại Điều 49 phải tự quyết toán thuế. Vì vậy, người nộp thuế cần tổng hợp khoản chi đủ điều kiện trong kỳ tính thuế.

4.1. Bước 1: Tổng hợp các khoản chi đủ điều kiện

Trước tiên, cá nhân cần tập hợp hóa đơn và chứng từ trong năm. Các khoản chi phải liên quan đến bản thân hoặc người phụ thuộc. Sau đó, phân loại riêng chi phí y tế và giáo dục.

Đối với chi phí y tế, cần kiểm tra thêm bảng kê khám chữa bệnh. Với chi phí giáo dục, cần xác định nội dung học phí hoặc đào tạo. Những khoản không đủ điều kiện phải được loại ra trước khi tính tổng.

4.2. Bước 2: Xác định mức giảm trừ được áp dụng

Sau khi tổng hợp, cá nhân xác định số tiền đủ điều kiện cho từng nhóm. Mức giảm trừ y tế tối đa là 23 triệu đồng/năm. Mức giảm trừ giáo dục, đào tạo tối đa là 24 triệu đồng/năm.

Nếu chi phí thực tế thấp hơn mức giới hạn, chỉ kê khai số đủ điều kiện thực tế. Nếu chi phí vượt giới hạn, số giảm trừ không vượt mức tối đa. Cá nhân không được chuyển phần vượt mức sang nhóm chi phí còn lại.

4.3. Bước 3: Kê khai khi tự quyết toán thuế

Cá nhân thực hiện kê khai khoản giảm trừ trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn hiện hành. Khi kê khai, cần sử dụng đúng biểu mẫu và chỉ tiêu được áp dụng cho kỳ tính thuế.

Người nộp thuế cần đối chiếu tổng thu nhập, các khoản giảm trừ và số thuế đã khấu trừ. Chứng từ y tế, giáo dục phải được lưu giữ để phục vụ kiểm tra. Nếu cơ quan thuế yêu cầu giải trình, cá nhân cần cung cấp hồ sơ liên quan.

Không nên tự ý đưa các khoản chi vào chỉ tiêu không phù hợp trên tờ khai. Trước khi nộp, hãy kiểm tra hướng dẫn kê khai và biểu mẫu đang có hiệu lực. Điều này giúp hạn chế sai sót trong quá trình quyết toán.

V. Ví dụ kê khai chi phí y tế, giáo dục khi quyết toán thuế TNCN

Giả sử trong năm 2026, chị A có các khoản chi đủ điều kiện như sau:

  • Chi phí khám chữa bệnh: 15 triệu đồng.

  • Học phí của con: 20 triệu đồng.

Chi phí y tế của chị A thấp hơn mức tối đa 23 triệu đồng/năm. Vì vậy, chị có thể kê khai 15 triệu đồng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Chi phí giáo dục cũng thấp hơn mức tối đa 24 triệu đồng/năm. Chị có thể kê khai 20 triệu đồng nếu chứng từ hợp lệ.

Tổng khoản giảm trừ trong ví dụ là 35 triệu đồng. Khoản này được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN. Đây không phải khoản tiền được hoàn trực tiếp cho người nộp thuế.

Nếu một phần chi phí đã được bảo hiểm hoặc tổ chức khác thanh toán, chị A phải loại phần đó. Chị cũng cần lưu đầy đủ chứng từ theo quy định. Số giảm trừ thực tế phụ thuộc vào hồ sơ và điều kiện cụ thể.

VI. Những lưu ý khi kê khai chi phí y tế, giáo dục

Khi quyết toán thuế, cá nhân cần kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng và chứng từ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

  • Chỉ kê khai khoản chi phát sinh thực tế và đủ điều kiện.

  • Phân biệt khoản tự chi trả với khoản được bên khác thanh toán.

  • Kiểm tra thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc trên chứng từ.

  • Không vượt mức giảm trừ tối đa của từng nhóm.

  • Lưu hóa đơn, chứng từ và bảng kê chi phí y tế.

  • Tự quyết toán nếu có yêu cầu giảm trừ theo Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, cá nhân cần xác định đúng kỳ tính thuế áp dụng. Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Do đó, cần kiểm tra quy định chuyển tiếp nếu quyết toán cho kỳ tính thuế trước thời điểm này.

VII. Kết luận

Khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân có thể được giảm trừ chi phí y tế tối đa 23 triệu đồng/năm. Chi phí giáo dục, đào tạo được giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm. Các khoản chi phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chứng từ và nguồn thanh toán.

Cá nhân có yêu cầu áp dụng khoản giảm trừ này cần tự quyết toán thuế. Việc tổng hợp chứng từ và kiểm tra mức giảm trừ giúp hạn chế sai sót. MVA có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và hướng dẫn kê khai thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA