Tài sản cố định là gì? Phân loại tài sản cố định

Trong thời gian qua có nhiều câu hỏi gửi đến MVA Việt Nam nhờ chia sẻ về tài sản cố định, cụ thể tài sản cố định là gì? Có các loại nào? Chính vì thế trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ đến quý vị và các bạn thông tin chính xác nhất. Xem ngay.

I. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tài sản mà một doanh nghiệp sở hữu và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình trong một thời gian dài, thường là hơn một năm. Các loại tài sản cố định bao gồm nhưng không giới hạn: đất đai, tòa nhà, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, công cụ và dụng cụ sản xuất. Tài sản cố định thường được sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, và chúng không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng. Thường thì các doanh nghiệp sẽ ghi nhận tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán và chi phí được phân bổ theo thời gian sử dụng của chúng.

 

Tài sản cố định là gì? Thông tin hữu ích

Tìm hiểu thêm >> Pháp nhân là gì? Tìm hiểu tư cách pháp nhân

1.1 Tài sản cố định được ghi nhận khi nào?

Ở Việt Nam tài sản cố định của doanh nghiệp được ghi nhận dựa trên quy định trong Điều 3, Thông tư 45/2013/TT-BTC. Để được coi là tài sản cố định hợp pháp cần đáp ứng 3 yếu tố sau:

  • Tài sản của doanh nghiệp phải phục vụ trong kinh doanh và tạo ra lợi ích kinh tế;
  • Thời gian tối thiểu sử dụng từ một năm trở lên;
  • Nguyên giá ban đầu của tài sản được xác định dựa trên hóa đơn chứng từ có giá trị từ mức 30.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý:

  • Trong trường hợp doanh nghiệp có hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết hoạt động với nhau, mỗi bộ phận cấu thành độc lập về thời gian sử dụng, chức năng hoạt động, theo dõi quản lý riêng thì mỗi một bộ phận tài sản phải đồng thời thỏa mãn 3 tiêu chuẩn tài sản cố định thì được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; 
  • Trường hợp tài sản là súc vật làm việc hoặc tạo ra sản phẩm thì mỗi con súc vật thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn tài sản cố định được ghi nhận là TSCĐ hữu hình;
  • Trường hợp đối với vườn cây lâu năm, nếu cả mảnh vườn hoặc mỗi loại cây thỏa mãn 3 tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được xác định là TSCĐ hữu hình;
  • Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện như: đảm bảo về dự định hoàn thành, khả thi về mặt kỹ thuật, có lợi ích kinh tế trong sử dụng và bán tài sản, xác định được chắc chắn và rõ ràng về chi phí hình thành TSCĐ cũng như thời gian tối thiểu tài sản có thể sử dụng;
  • Trường hợp chi phí phát sinh khi thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân viên, giai đoạn nghiên cứu, chuyển dịch địa điểm, tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu… thì không ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ trực tiếp vào chi phí kinh doanh thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định hiện hành;
  • Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định trên thì doanh nghiệp thực hiện hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào đầu chi phí.

II. Phân loại tài sản cố định

Hiện nay phân loại tài sản cố định có 2 dạng đó là: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

2.1 Tài sản cố định hữu hình

“Tài sản cố định hữu hình” là một thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán và tài chính để chỉ các tài sản cố định có hình dạng vật lý và không dễ dàng di chuyển. Cụ thể, “tài sản cố định hữu hình” bao gồm những loại tài sản như:

  • Đất đai: Bao gồm các mảnh đất, khu đất, khuôn viên, cơ sở vật chất mà doanh nghiệp sở hữu.
  • Tòa nhà: Bao gồm các công trình xây dựng như nhà xưởng, văn phòng, nhà kho, cửa hàng, và các cơ sở vật chất khác.
  • Cơ sở vật chất: Bao gồm các loại cơ sở vật chất như máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất, và các công cụ đặc biệt được sử dụng trong hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh.
  • Phương tiện vận chuyển: Bao gồm các phương tiện di chuyển như xe ô tô, máy bay, tàu hỏa, và các phương tiện vận tải khác.

Tài sản cố định hữu hình thường có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài hạn, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp. Đối với việc quản lý tài sản cố định hữu hình, các doanh nghiệp cần lưu ý đến việc bảo dưỡng, bảo hiểm, và đánh giá định giá để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và bền vững của hệ thống tài sản cố định.

2.2 Tài sản cố định vô hình

“Tài sản cố định vô hình” là thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán và tài chính để chỉ những tài sản không có hình thức vật lý nhưng vẫn có giá trị và thường được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Đây là một khái niệm quan trọng khi phân loại và quản lý tài sản của một tổ chức.

Các loại tài sản cố định vô hình bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Bằng sáng chế: Quyền sở hữu đối với một phát minh hoặc ý tưởng sáng tạo mà có thể được bảo vệ pháp lý và đem lại lợi ích kinh doanh.
  • Thương hiệu: Các dấu hiệu thương mại, biểu tượng, tên thương hiệu hoặc slogan mà doanh nghiệp sử dụng để nhận dạng và quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
  • Bản quyền: Quyền sở hữu đối với tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm văn học, phần mềm, hoặc nội dung khác có giá trị kinh doanh.
  • Quyền sử dụng đặc biệt: Quyền sử dụng một vị trí địa lý đặc biệt, một mạng lưới phân phối, hoặc một quy trình sản xuất độc quyền.

Tài sản cố định vô hình không như tài sản cố định hữu hình với hình thức vật lý rõ ràng, nhưng chúng vẫn mang lại giá trị kinh doanh quan trọng và thường đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và cạnh tranh của một doanh nghiệp. Đối với việc quản lý tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp cần chú ý đến việc bảo vệ pháp lý, định giá, và quản lý cẩn thận để tối ưu hóa giá trị từ các tài nguyên này.

III. Lời kết

Trên đây là thông tin liên quan đến tài sản cố định mà MVA Việt Nam muốn chia sẻ đến quý vị và các bạn. Nếu mọi người thấy thông tin hữu ích có thể chia sẻ cho bạn bè, đồng nghiệp cùng nắm được. Những câu hỏi cần hỗ trợ khác vui lòng bình luận bên dưới hoặc gọi đến số hotline có trên website của chúng tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA