Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN theo Luật mới nhất

Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN theo Luật mới nhất là vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý từ ngày 01/7/2026. Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót được rút từ 10 năm xuống còn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót. Quy định mới áp dụng từ 01/7/2026 và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều chỉnh hồ sơ thuế TNDN của doanh nghiệp.

I. Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN từ 01/7/2026

Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN theo Luật mới nhất
Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN theo Luật mới nhất

1.1. Thời hạn khai bổ sung thuế TNDN là bao lâu?

Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót. Đây là thay đổi quan trọng của Luật Quản lý thuế mới. Trước ngày 01/7/2026, thời hạn này là 10 năm. Từ tháng 7/2026, thời gian được rút xuống còn 05 năm. Quy định này áp dụng đối với hồ sơ khai thuế có sai sót và thuộc trường hợp được khai bổ sung theo quy định.

1.2. Thời hạn 5 năm được tính từ ngày nào?

Thời hạn 05 năm không tính từ ngày doanh nghiệp phát hiện sai sót. Thời hạn được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Ví dụ, doanh nghiệp phát hiện tờ khai thuế TNDN của một kỳ trước đây có sai sót. Doanh nghiệp cần xác định trước thời hạn nộp hồ sơ của kỳ đó. Sau đó, tính thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Cách xác định này rất quan trọng vì có thể ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp còn được khai bổ sung hay không.

II. Quy định mới về khai bổ sung hồ sơ thuế TNDN

2.1. Trường hợp nào được khai bổ sung?

Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Quản lý thuế. Đối với hồ sơ thuộc phạm vi được khai bổ sung, doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 05 năm nêu trên. Doanh nghiệp không nên chờ đến khi cơ quan thuế yêu cầu mới điều chỉnh. Khi tự phát hiện sai sót, kế toán nên rà soát và thực hiện khai bổ sung sớm.

2.2. Có phải mọi hồ sơ thuế TNDN đều được khai bổ sung trong 5 năm?

Không nên hiểu đơn giản rằng mọi trường hợp đều được khai bổ sung trong 05 năm.

Luật mới quy định thời hạn 05 năm đối với trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót và thuộc trường hợp được khai bổ sung. Một trong những điều kiện quan trọng là hồ sơ thuộc trường hợp chưa bị cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra theo phạm vi quy định.

Vì vậy, kế toán cần kiểm tra tình trạng hồ sơ trước khi thực hiện điều chỉnh.

III. Khai bổ sung thuế TNDN trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra

3.1. Doanh nghiệp tự phát hiện sai sót

Nếu doanh nghiệp tự phát hiện tờ khai thuế TNDN có sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp có thể thực hiện khai bổ sung theo quy định. Đây là trường hợp thường gặp trong thực tế.

Ví dụ, khi rà soát báo cáo tài chính, kế toán phát hiện doanh thu hoặc chi phí của kỳ tính thuế trước chưa được kê khai chính xác. Doanh nghiệp cần xác định sai sót có làm thay đổi nghĩa vụ thuế hay không. Sau đó, doanh nghiệp lập hồ sơ khai bổ sung và thực hiện các nghĩa vụ phát sinh nếu có.

3.2. Khai bổ sung làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp phải nộp phần thuế tăng thêm và tiền chậm nộp nếu phát sinh theo quy định.

Do đó, khi phát hiện sai sót, kế toán không nên chỉ điều chỉnh số liệu trên tờ khai.

Cần xác định đồng thời:

  • Số thuế TNDN phải nộp tăng thêm.
  • Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Tiền chậm nộp nếu có.
  • Hồ sơ khai bổ sung cần nộp.
  • Các chỉ tiêu trên hồ sơ quyết toán có liên quan.

IV. Khai bổ sung thuế TNDN khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra

4.1. Không phải trường hợp nào cũng được khai bổ sung

Khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần xác định hồ sơ nào thuộc phạm vi và thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Theo quy định mới, người nộp thuế vẫn có thể khai bổ sung đối với hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra được nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra. Vì vậy, kế toán cần đọc kỹ quyết định thanh tra, kiểm tra trước khi thực hiện khai bổ sung.

4.2. Hồ sơ đang thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra

Đối với hồ sơ đã thuộc phạm vi và thời kỳ thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp không nên tự ý xử lý như trường hợp khai bổ sung thông thường. Việc điều chỉnh cần thực hiện theo quy định về thanh tra, kiểm tra thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế. Do đó, khi doanh nghiệp đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, kế toán cần xác định rõ kỳ tính thuế và nội dung đang được kiểm tra.

V. Ví dụ về thời hạn khai bổ sung thuế TNDN

5.1. Ví dụ doanh nghiệp phát hiện sai sót

Giả sử doanh nghiệp có hồ sơ khai thuế của một kỳ tính thuế với thời hạn nộp hồ sơ là ngày 30/3/2027. Sau khi rà soát, doanh nghiệp phát hiện hồ sơ có sai sót và thuộc trường hợp được khai bổ sung. Thời hạn 05 năm được tính từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót. Như vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính 05 năm để biết thời hạn cuối cùng được khai bổ sung. Điểm cần nhớ là không tính 05 năm từ ngày phát hiện sai sót.

5.2. Ví dụ khai bổ sung làm tăng thuế

Công ty A phát hiện khi quyết toán thuế TNDN, một khoản chi phí trước đây đã được đưa vào chi phí được trừ nhưng không đáp ứng đủ điều kiện. Sau khi loại khoản chi này, thu nhập tính thuế tăng và số thuế TNDN phải nộp cũng tăng. Công ty cần lập hồ sơ khai bổ sung theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp phần thuế TNDN tăng thêm và tiền chậm nộp nếu có. Việc phát hiện và điều chỉnh sớm sẽ giúp doanh nghiệp chủ động xử lý sai sót trước khi cơ quan thuế phát hiện.

VI. Phân biệt thời hạn khai bổ sung trước và sau 01/7/2026

6.1. Trước ngày 01/7/2026

Theo quy định trước đây, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Đây là thời hạn được áp dụng theo Luật Quản lý thuế năm 2019.

6.2. Từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực. Thời hạn khai bổ sung được rút xuống còn 05 năm.

Nội dung Trước 01/7/2026 Từ 01/7/2026
Thời hạn khai bổ sung 10 năm 05 năm
Thời điểm tính Từ ngày hết hạn nộp hồ sơ Từ ngày hết hạn nộp hồ sơ
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019 Luật Quản lý thuế 2025

Đây là điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý khi rà soát các hồ sơ thuế TNDN của những năm trước.

VII. Khai bổ sung thuế TNDN có bị phạt không?

7.1. Khai bổ sung không đồng nghĩa với bị phạt

Việc doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ thuế không đồng nghĩa với việc chắc chắn bị xử phạt. Kế toán cần phân biệt giữa khai bổ sung, tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp và doanh nghiệp nộp số thuế tăng thêm sau thời hạn quy định, có thể phát sinh tiền chậm nộp. Việc có bị xử phạt hay không còn phụ thuộc vào tính chất, hành vi và thời điểm phát hiện, xử lý sai sót.

7.2. Chủ động khai bổ sung có lợi gì?

Khi tự phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên chủ động xử lý thay vì chờ cơ quan thuế phát hiện.

Việc rà soát thường xuyên giúp doanh nghiệp:

  • Hạn chế sai sót kéo dài qua nhiều kỳ.
  • Chủ động xác định số thuế phải nộp thêm.
  • Chủ động tính tiền chậm nộp nếu phát sinh.
  • Giảm rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  • Bảo đảm số liệu giữa báo cáo tài chính và hồ sơ thuế thống nhất.

VIII. Kế toán cần lưu ý khi khai bổ sung thuế TNDN

8.1. Kiểm tra thời hạn trước khi lập hồ sơ

Trước khi khai bổ sung, kế toán nên xác định:

Kỳ tính thuế có sai sót → thời hạn nộp hồ sơ ban đầu → ngày hết hạn → thời hạn 05 năm.

Đây là cách đơn giản để tránh nhầm lẫn về thời hạn.

8.2. Rà soát cả hồ sơ liên quan

Một sai sót trên hồ sơ thuế TNDN có thể liên quan đến nhiều tài liệu khác.

Ví dụ, việc điều chỉnh doanh thu hoặc chi phí có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN và các hồ sơ thuế liên quan. Do đó, kế toán nên kiểm tra đồng bộ trước khi gửi hồ sơ khai bổ sung.

8.3. Lưu hồ sơ giải trình

Doanh nghiệp nên lưu tài liệu giải thích nguyên nhân điều chỉnh. Hồ sơ có thể bao gồm chứng từ kế toán, bảng tính, hợp đồng, hóa đơn và tài liệu xác định số liệu trước và sau khi điều chỉnh. Việc lưu hồ sơ đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp giải trình thuận lợi nếu cơ quan thuế yêu cầu.

IX. Kết luận

Thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế TNDN theo Luật mới nhất là 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đây là điểm mới đáng chú ý của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, thay cho thời hạn 10 năm trước đây.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời hạn 05 năm là thời hạn được khai bổ sung, không phải thời hạn nộp tiền thuế sau khi phát hiện sai sót. Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp cần xác định số thuế tăng thêm và tiền chậm nộp nếu phát sinh.

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp đã nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, cần xác định hồ sơ có thuộc phạm vi và thời kỳ thanh tra, kiểm tra hay không trước khi thực hiện khai bổ sung.

Để lại một bình luận

chi nhánh mva trên toàn quốc

0981.350.666 Chat zalo dungtq.mva@gmail.com FB MVA Việt Nam Yotube MVA