Trong quá trình hoạt động, không ít doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế từ Nhà nước, đặc biệt là miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế môn bài. Tuy nhiên, để được áp dụng các chính sách miễn thuế này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cụ thể và thực hiện đúng quy trình kê khai, đăng ký theo quy định pháp luật.
Bài viết sau đây MVA Việt Nam sẽ tổng hợp và phân tích rõ ràng các trường hợp được miễn thuế TNDN và thuế môn bài theo quy định hiện hành như: miễn thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp trong lĩnh vực đặc thù, doanh nghiệp trong khu công nghiệp, vùng kinh tế khó khăn, cùng nhiều chính sách miễn thuế hỗ trợ sau dịch bệnh.
Với cách trình bày dễ hiểu, kèm theo dẫn chứng và hướng dẫn thực tế, bài viết sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ ràng quyền lợi thuế của mình và tránh những thiếu sót không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Mục lục
I. Giải đáp thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu hàng năm, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu, hoặc mức thu nhập ước tính. Đây là một nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
II. Các trường hợp được miễn nộp thuế môn bài
Dưới đây là các trường hợp được miễn thuế (lệ phí) môn bài theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP:
2.1.Doanh nghiệp mới thành lập
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập (từ 01/01 đến 31/12).
- Áp dụng với:
- Tổ chức thành lập mới (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh…).
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu đăng ký kinh doanh.

2.2.Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
- Miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
- Điều kiện:
- Chuyển đổi theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phải có thông báo kèm hồ sơ từ cơ quan thuế xác nhận việc chuyển đổi.
- Nếu mở thêm chi nhánh, VPĐD… trong thời gian miễn, thì các đơn vị này cũng được miễn.
2.3.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng
- Đây là ngưỡng doanh thu nhỏ, không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
2.4.Doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao
- Miễn lệ phí môn bài cho các tổ chức, cơ sở cung cấp dịch vụ công cộng phi lợi nhuận.
2.5.Hợp tác xã, liên hiệp HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
- Bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản…
- Miễn lệ phí môn bài dù có doanh thu lớn.
2.6.Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh của HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp
- Được miễn nếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2.7.Quỹ tín dụng nhân dân xã, hợp tác xã tín dụng
- Được miễn nếu hoạt động tại địa bàn cấp xã, thị trấn (không phải khu vực đô thị lớn).
Có thể bạn quan tâm >> Cách kê khai tính thuế cho thuê tài sản
III. Các trường hợp được miễn nộp thuế môn bài có thời hạn
Ngoài những trường hợp trên thì các đối tượng sau đây cũng được miễn lệ phí môn bài nhưng chỉ trong khoảng thời gian nhất định. Bao gồm:
Thời hạn được miễn lệ phí môn bài cụ thể được quy định như sau:
- Miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập:
- Công ty, doanh nghiệp mới thành lập;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh lần đầu.
- Miễn lệ phí môn bài trong 3 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ được chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh.
Lưu ý:
Nếu trong thời gian miễn lệ phí môn bài nêu trên, các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có thành lập địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh thì hiển nhiên, các địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, chi nhánh này cũng được miễn thuế môn bài với thời hạn tương ứng của từng đối tượng
IV. Đối tượng được miễn thuế môn bài có phải nộp tờ khai không?
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định phải nộp hồ sơ kê khai thuế môn bài với thời hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc năm bắt đầu sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế môn bài (ngoại trừ cá nhân kinh doanh và HKD) mới thành lập (bao gồm doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ được chuyển đổi từ HKD) hoặc thành lập thêm địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc hoặc bắt đầu tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, có thể thấy:
=> Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không cần nộp tờ khai thuế môn bài. Việc tính tiền lệ phí môn bài phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ được cơ quan thuế xác định dựa trên hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
=> Doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc được miễn lệ phí môn bài vẫn phải nộp tờ khai thuế môn bài theo quy định với thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập.
Ví dụ:
Doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp cùng được thành lập mới trong năm 2025 thì phải tiến hành nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2026.
Lưu ý:
Nếu trong năm hoạt động, doanh nghiệp có thực hiện thay đổi về vốn điều lệ thì phải nộp tờ khai thuế môn bài trong thời hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh sự thay đổi.


